x
THÀNH VIÊN
Facebook login Google login
x
ĐĂNG KÝ
Facebook login Google login
Hủy
x
Quên mật khẩu
Hủy
DU LỊCH VIỆT TRẦN

VISA ĐỨC

Nếu quý khách đang tìm hiểu về các thủ tục làm visa Đức hoặc đã từng làm hồ sơ xin visa Đức cho mình và người thân, thì đều có thể nhận định rằng:  xin visa Đức không khó. Tuy nhiên, việc cung cấp đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của Lãnh sự chỉ là điều kiện cần chưa phải là điều kiện đủ để được cấp visa. Hơn nữa, Lãnh sự chỉ đưa ra yêu cầu chung với từng diện visa mà không có chỉ dẫn cho từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, các thông tin trong hồ sơ cung cấp phải đảm bảo tính logic và hợp lý để chứng minh được sự ràng buộc “đương đơn sẽ trở lại Việt Nam” khi thị thực hết hạn. Có những trường hợp khách hàng được cấp visa My, châu Âu trước đó nhưng xin visa Đức vẫn bị từ chối. Vì thiếu kinh nghiệm và nhiều lý do khác, việc xin visa của quý khách sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc mà  không đạt visa.

Trong trường hợp không đạt visa quý khách phải chờ đủ thời gian theo yêu cầu của lãnh sự quán để nộp lại hồ sơ. Nhưng nguy hiểm hơn việc bị từ chối visa chính là quý khách đã tự thêm một điểm yếu trong hồ sơ của mình trong việc làm visa Đức lần tiếp theo hoặc  ngay cả khi tiếp tục muốn xin visa nước khác!

Thông tin cá nhân:

  1. Hộ chiếu có giá trị. Đề nghị lưu ý hộ chiếu của Quý vị:
  • phải có ít nhất hai trang trống.
  • được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây.
  • còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến xuất cảnh khỏi Đức.
  1. 02 hình 3.5 x 4.5 (nền trắng không quá 6 tháng).
  2. Sổ hộ khẩu photo nguyên cuốn, sao y.
  3. Giấy đăng kí kết hôn/ly hôn bản sao y (nếu có).

Bằng chứng về công việc:

  • Nếu là học sinh/sinh viên: Giấy xác nhận của nhà trường, Đơn xin nghỉ học ( lãnh sự quán kiểm tra với trường ).
  • Nếu là nhân viên:
  1. Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Hợp đồng lao động ( ghi chi tiết : địa chỉ, số điện thoại, tên liên hệ của cơ quan đang công tác, chức vụ và mức lương ).
  2. Bảng lương có đóng mộc treo của công ty ( nếu trả lương trục tiếp ) hoặc sao kê lương ngân hàng ( nếu trả lương qua tài khoản ).
  3. Đơn xin nghỉ phép đi Đức.
  4. Bảo hiểm xã hội.
  • Nếu là chủ doanh nghiệp:
  1. Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Giấy đăng ký kinh doanh.
  2. Bản sao công chứng Đăng ký thuế, Tờ khai thuế VAT 3 tháng gần nhất hoặc thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập  doanh nghiệp năm trước.
  3. Về hưu: Quyết định về hưu.

Bằng chứng về tài chính:

  1. Sao kê ngân hàng gần đây ( 3 tháng gần nhất ).
  2. Sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại.
  3. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác.
  4. Bản sao công chứng các chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( ví dụ như nhà đất hoặc đất đai ).
  5. Bản sao xe hơi, hợp đồng mua bán.
  6. Bản sao công chứng giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có).

Bằng chứng kế hoạch lưu trú:

  1. Chương trình chuyến đi với thông tin rõ ràng, có sức thuyết phục.
  2. Đặt chỗ chuyến bay đi và về.
  3. Xác nhận đặt chỗ ở hoặc chứng minh sẽ ở nhà tư nhân bằng bản gốc giấy mời và bản photo hộ chiếu/giấy phép lưu trú của người mời.
  4. Bảo hiểm y tế du lịch cho khu vực Schengen cho thời gian lưu trú với mức bảo hiểm ít nhất là 30.000 Euro, bao gồm cả dịch vụ đưa về nước trong trường hợp ốm đau.
  5. Đối với người trên 70 tuổi: Chứng nhận đủ sức khỏe đi máy bay của một bác sĩ các bệnh viện Raffles Medical hoặc  Family Medical Practice tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng minh khả năng quay trở lại và sự ràng buộc tại Việt Nam:

  1. Chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con vị thành niên, sổ hộ khẩu.
  2. Chứng nhận việc làm và nghỉ phép (vị trí làm việc trong công ty, được nhận vào làm bao nhiêu lâu, mức thu nhập).
  3. Chứng nhận của trường học và cơ sở đào tạo, chứng nhận lương hưu.

Trường hợp người xin visa dưới 18 tuổi, cần bổ sung:

  1. Cả hai người có quyền nuôi dưỡng phải có mặt khi nộp đơn và ký vào đơn.
  2. nếu chỉ một người có quyền nuôi dưỡng có mặt, phải nộp bản gốc bản tuyên bố đồng ý của người có quyền nuôi dưỡng kia có chứng thực chữ ký (của ủy ban nhân dân) kèm theo 1 bản photo, giấy khai sinh của đứa trẻ và photo hộ chiếu của người có quyền nuôi dưỡng không có mặt.
  3. Đối với trẻ em vị thành niên đi một mình: Nộp bản gốc bản tuyên bố đồng ý của những người có quyền nuôi dưỡng có chứng thực chữ ký (của ủy ban nhân dân) kèm theo 1 bản photo, giấy khai sinh của đứa trẻ và photo hộ chiếu của những người có quyền nuôi dưỡng.
  4. (Nếu phù hợp: Giấy chứng tử của người có quyền nuôi dưỡng, Quyết định tòa án về việc chuyển quyền nuôi dưỡng).

Thông tin cá nhân:

  1. Hộ chiếu có giá trị. Đề nghị lưu ý hộ chiếu của Quý vị: phải có ít nhất hai trang trống, được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây, còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến xuất cảnh khỏi Đức.
  2. 02 hình 3.5 x 4.5 (nền trắng không quá 6 tháng).
  3. Sổ hộ khẩu photo nguyên cuốn, sao y.
  4. Giấy đăng kí kết hôn/ly hôn bản sao y (nếu có).

Bằng chứng về thân nhân:

  1. Bản photo hộ chiếu và giấy phép lưu trú của thân nhân gia đình đang sống tại Đức.
  2. Giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng.

Bằng chứng về công việc:

  • Nếu là học sinh/sinh viên: Giấy xác nhận của nhà trường, Đơn xin nghỉ học ( lãnh sự quán kiểm tra với trường ).
  • Nếu là nhân viên:
  1. Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Hợp đồng lao động ( ghi chi tiết : địa chỉ, số điện thoại, tên liên hệ của cơ quan đang công tác, chức vụ và mức lương ).
  2. Bảng lương có đóng mộc treo của công ty ( nếu trả lương trục tiếp ) hoặc sao kê lương ngân hàng ( nếu trả lương qua tài khoản ).
  3. Đơn xin nghỉ phép đi Đức.
  4. Bảo hiểm xã hội.
  • Nếu là chủ doanh nghiệp:

Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Giấy đăng ký kinh doanh.
Bản sao công chứng Đăng ký thuế, Tờ khai thuế VAT 3 tháng gần nhất hoặc thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập  doanh nghiệp năm trước.

  • Về hưu: Quyết định về hưu.

Bằng chứng về tài chính:

  1. Sao kê ngân hàng gần đây ( 3 tháng gần nhất ).
  2. Sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại.
  3. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác.
  4. Bản sao công chứng các chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( ví dụ như nhà đất hoặc đất đai ).
  5. Bản sao xe hơi, hợp đồng mua bán.
  6. Bản sao công chứng giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có).

Bằng chứng kế hoạch lưu trú:

  1. Chương trình chuyến đi với thông tin rõ ràng, có sức thuyết phục.
  2. Đặt chỗ chuyến bay đi và về.
  3. Xác nhận đặt chỗ ở hoặc chứng minh sẽ ở nhà tư nhân bằng bản gốc giấy mời và bản photo hộ chiếu/giấy phép lưu trú của người mời.
  4. Bảo hiểm y tế du lịch cho khu vực Schengen cho thời gian lưu trú với mức bảo hiểm ít nhất là 30.000 Euro, bao gồm cả dịch vụ đưa về nước trong trường hợp ốm đau.
  5. Đối với người trên 70 tuổi: Chứng nhận đủ sức khỏe đi máy bay của một bác sĩ các bệnh viện Raffles Medical hoặc  Family Medical Practice tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng minh khả năng quay trở lại và sự ràng buộc tại Việt Nam:

  1. Chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con vị thành niên, sổ hộ khẩu.
  2. Chứng nhận việc làm và nghỉ phép (vị trí làm việc trong công ty, được nhận vào làm bao nhiêu lâu, mức thu nhập).
  3. Chứng nhận của trường học và cơ sở đào tạo, chứng nhận lương hưu.

Trường hợp người xin visa dưới 18 tuổi, cần bổ sung:

  1. Cả hai người có quyền nuôi dưỡng phải có mặt khi nộp đơn và ký vào đơn.
  2. nếu chỉ một người có quyền nuôi dưỡng có mặt, phải nộp bản gốc bản tuyên bố đồng ý của người có quyền nuôi dưỡng kia có chứng thực chữ ký (của ủy ban nhân dân) kèm theo 1 bản photo, giấy khai sinh của đứa trẻ và photo hộ chiếu của người có quyền nuôi dưỡng không có mặt.
  3. Đối với trẻ em vị thành niên đi một mình: Nộp bản gốc bản tuyên bố đồng ý của những người có quyền nuôi dưỡng có chứng thực chữ ký (của ủy ban nhân dân) kèm theo 1 bản photo, giấy khai sinh của đứa trẻ và photo hộ chiếu của những người có quyền nuôi dưỡng.
  4. (Nếu phù hợp: Giấy chứng tử của người có quyền nuôi dưỡng, Quyết định tòa án về việc chuyển quyền nuôi dưỡng).

Thông tin cá nhân:

  1. Hộ chiếu có giá trị. Đề nghị lưu ý hộ chiếu của Quý vị: phải có ít nhất hai trang trống, được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây, còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến xuất cảnh khỏi Đức.
  2. 02 hình 3.5 x 4.5 (nền trắng không quá 6 tháng).
  3. Sổ hộ khẩu photo nguyên cuốn, sao y.
  4. Giấy đăng kí kết hôn/ly hôn bản sao y (nếu có).

Bằng chứng về công việc:

  • Nếu là học sinh/sinh viên: Giấy xác nhận của nhà trường, Đơn xin nghỉ học ( lãnh sự quán kiểm tra với trường ).
  • Nếu là nhân viên:
  1. Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Hợp đồng lao động ( ghi chi tiết : địa chỉ, số điện thoại, tên liên hệ của cơ quan đang công tác, chức vụ và mức lương ).
  2. Bảng lương có đóng mộc treo của công ty ( nếu trả lương trục tiếp ) hoặc sao kê lương ngân hàng ( nếu trả lương qua tài khoản ).
  3. Đơn xin nghỉ phép đi Đức.
  4. Bảo hiểm xã hội.
  • Nếu là chủ doanh nghiệp:
  1. Bản sao công chứng hoặc đóng dấu treo công ty Giấy đăng ký kinh doanh.
  2. Bản sao công chứng Đăng ký thuế, Tờ khai thuế VAT 3 tháng gần nhất hoặc thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập  doanh nghiệp năm trước.
  • Về hưu: Quyết định về hưu.

Bằng chứng về tài chính:

  1. Sao kê ngân hàng gần đây ( 3 tháng gần nhất ).
  2. Sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại.
  3. Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác.
  4. Bản sao công chứng các chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( ví dụ như nhà đất hoặc đất đai ).
  5. Bản sao xe hơi, hợp đồng mua bán.
  6. Bản sao công chứng giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có).
  7. Chứng nhận đảm nhận chi phí của đơn Việt Nam cử đi.
  8. Chứng nhận đảm nhận chi phí của đơn vị Đức đứng ra mời theo điều 66-68 Luật Cư trú.
  9. Giấy cam kết bảo lãnh của một bên thứ ba.

Bằng chứng mục đích chuyến đi:

  1. Giấy mời của một công ty hoặc một cơ quan sang bàn bạc, hội nghị hoặc hội họp về hoạt động sản xuất kinh doanh hay về công vụ.
  2. Chứng minh quan hệ công việc.
  3. Chứng minh hoạt động kinh doanh của bên sử dụng lao động (Trích lục đăng ký kinh doanh).
  4. Chứng nhận công việc (Hợp đồng lao động và chứng nhận thu nhập).
  • Đối với người đi thăm hội chợ:
  1. Giấy mời dự hội chợ, vé vào cửa, thông tin về triển lãm, thông tin của chính công ty.
  2. Nếu Quý vị hoặc công ty của Quý vị là một đơn vị trưng bàytại một hội chợ của Đức thì khi xuất trình thẻ của đơn vị trưng bày sẽ được miễn lệ phí thị thực. Về điểm này phải xác định được rõ rằng, việc trưng bày tại hội chợ là mục đích chính của chuyến đi.

Bằng chứng kế hoạch lưu trú:

  1. Chương trình chuyến đi với thông tin rõ ràng, có sức thuyết phục.
  2. Đặt chỗ chuyến bay đi và về.
  3. Xác nhận đặt chỗ ở hoặc chứng minh sẽ ở nhà tư nhân bằng bản gốc giấy mời và bản photo hộ chiếu/giấy phép lưu trú của người mời.
  4. Bảo hiểm y tế du lịch cho khu vực Schengen cho thời gian lưu trú với mức bảo hiểm ít nhất là 30.000 Euro, bao gồm cả dịch vụ đưa về nước trong trường hợp ốm đau.
  5. Đối với người trên 70 tuổi: Chứng nhận đủ sức khỏe đi máy bay của một bác sĩ các bệnh viện Raffles Medical hoặc  Family Medical Practice tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Chứng minh khả năng quay trở lại và sự ràng buộc tại Việt Nam:

  1. Chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con vị thành niên, sổ hộ khẩu.
  2. Chứng nhận việc làm và nghỉ phép (vị trí làm việc trong công ty, được nhận vào làm bao nhiêu lâu, mức thu nhập).
  3. Chứng nhận của trường học và cơ sở đào tạo, chứng nhận lương hưu.

Để lại tin nhắn cho Vietnam Vacations

    TOUR LIÊN QUAN


TOP

0898 51 52 53